Công ty TNHH Art Consulting Việt Nam
Công ty TNHH World Tax Services Việt Nam
Công ty TNHH kế toán - thuế Liên Việt
Công ty TNHH Kế toán Thanh Xuân
Trung Tâm Đào Tạo Smart Train
Công Ty TNHH Tư Vấn Quản Lý Doanh Nghiệp
Công ty TNHH Tư vấn Tài chính  và Kế toán FAC
Công ty TNHH Kế toán AGS
Công ty TNHH kế toán VINA
Công ty TNHH AP EXPERTISE
Công ty TNHH DV TV Kế toán thuế Đồng Nai
Công ty TNHH DV kế toán và TV Đồng Khởi
CÔNG TY TNHH I-GLOCAL
SCS Global Consulting (Vietnam) Company Limited
Công ty TNHH TMF Việt Nam
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ TRỌNG TÍN
Công ty TNHH tư vấn đầu tư Tri Thức
Công ty TNHH DV Kế toán U&I
Công ty TNHH PSC Việt Nam
Công ty TNHH TV và DV Kế toán Mirai
Công ty TNHH Tư vấn Khai Minh
Công ty TNHH Kiểm toán HSK Việt Nam
Công ty TNHH AIC VIỆT NAM
Công ty TNHH MAZARS Việt Nam
Công ty TNHH BDO CONSULTING (Việt Nam)
Công ty TNHH kế toán và tư vấn KH
Công ty TNHH kế toán và tư vấn Sao Vàng
Công ty TNHH tư vấn QMC
Công ty TNHH NAC (Việt Nam)
Công ty TNHH TIM SEN
Công ty TNHH dịch vụ thuế & kế toán Việt Tín

Thông kê truy cập

  • Tổng truy cập: 10016225
  • Trong tháng: 64726
  • Hôm nay: 1437
  • Đang Online: 9

Đặt câu hỏi: - CHI HỘI KẾ TOÁN HÀNH NGHỀ VIỆT NAM

  • Kính gửi Ban Tư vấn:
    Em có câu hỏi nhờ Ban tư vấn giúp đỡ!
    - Công ty mẹ ở Hàn và có 1 Công ty con ở VN (99% vốn cty mẹ ở Hàn, 1% vốn cty VN khác), Bác A là chủ sở hữu cũng là đại diện theo pháp luật ở Hàn.
    - Bác A cho công ty con ở VN vay 1 tỷ VNĐ bằng tiền mặt (Bác A và Công ty ở VN có ký hợp đồng vay 1 tỷ VNĐ). Đến hạn Công ty ở VN trả lại 1 tỷ VNĐ bằng tiền mặt.
    - Thời điểm chi trả vay bác A vẫn ở Hàn, bác nhờ người nhận hộ và nộp hộ vào tài khoản của bác tại 1 ngân hàng thương mại ở VN.
    1. Bác A muốn dùng 1 tỷ trong tài khoản này đầu tư tăng vốn vào Công ty con ở VN
    => Nhưng ngân hàng nơi bác A mở tài khoản không đồng ý cho giải ngân vốn 1 tỷ, vì: Bác A không chứng minh được nguồn thu nhập.

    Ban Tư vấn cho hỏi có cách nào hợp thức tiền 1 tỷ VND theo luật và Ngân hàng có thể cho giải ngân để tăng vốn không?
    Và Công ty đã làm hồ sơ tăng vốn và làm điều chỉnh giấy phép kinh doanh

    Kính mong Ban tư vấn giúp đỡ!
    Xin cảm ơn.


  • Kính gửi Ban tư vấn!
    Ban tư vấn cho tôi hỏi tại sao ở chương I - HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CHUẨN MỰC "THUẾ TNDN" của Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 tại phần B - Quy định cụ thể có mục 5.3.2 - Bổ sung mục 31 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào Phần VI. của Bản thuyết minh báo cáo tài chính mà trong mẫu Thuyết minh báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính lại không có mục 31 trong phần VI như Thông tư 20/2006/TT-BRC ngày 20/03/2006 hướng dẫn.
    Kính mong Ban tư vấn giải đáp giúp tôi.
    Xin cảm ơn.
    •  
      • BantuvanVICABantuvanVICA, chào bạn

        Chỉ tiêu “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” được quy định trình bày tại mục 10 phần VII. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
        Tại mẫu biểu “Thuyết minh báo cáo tài chính” theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 có các phần sau:
        Phần IV. Các chính sách kế toán áp dụng (trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động liên tục)
        Phần V. Các chính sách kế toán áp dụng (trong trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tư)
        Phần VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán
        Phần VII. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
        ….
        Tại mẫu biểu này doanh nghiệp chỉ chon áp dụng phần IV hoặc phần V tùy theo tình hình hoạt động của mình là hoạt động liên tục hay không đáp ứng giả định liên tục, theo đó phần VI và phần VII sẽ đẩy lên thành phần V và phần VI.
        Thời điểm ban hành Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 cũng là thời điểm ban hành Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, vì thế các số thứ tự cũng như đầu mục phù hợp với mẫu biểu của Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo Quyết định 15/2006-QĐ-BTC. Theo đó phần VI của bản thuyết minh báo cáo tài chính này vẫn là “Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” và mục 31 là Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
        Thông tư 200/2014/TT-BTC được ban hành sau đó nhiều năm, các tài khoản kế toán, mẫu biểu cũng có những thay đổi nhất định, tuy nhiên bản chất vẫn giữ nguyên tên và nội dung của khoản mục cần thuyết minh.
        Ban tư vấn VICA sẽ chuyển ý kiến của bạn lên cơ quan chức năng chịu trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn về kế toán để có những sửa đổi, bổ sung văn các văn bản liên quan cho phù hợp.
        Chúc bạn thành công!
        ngày 13 tháng 01 lúc 14:29:51
  • Kính gửi ban tư vấn!
    Em có câu hỏi nhờ ban tư vấn giúp đỡ
    đơn vị em là DN tư nhân mới là chi nhánh của bên TRUNG, cty chủ yếu là ng Hoa nên họ không hiểu Luật kế toán, e xin hỏi các khoản chi nhỏ như mua đồ ăn, nấu và chõ ở cho nhân viên mà không có hóa đơn thì cần xử lý như nào cho hợp lý để bên Trung chi cho CN , và em cần ghi các khoản ấy vào mục gì để khi hạch toán lên sổ không bị lệch.
    những khoản như mua điện thoại bàn hay các tài sản nhỏ cho cty thì có kê khai được khấu trừ không ạ?
    e là kế toán mới mong ban tư vấn giải đáp giúp!
    •  
      • BantuvanVICABAN TƯ VẤN - HỘI KẾ TOÁN HÀNH NGHỀ TRẢ LỜI:
        Chào bạn Lê Thị Cúc!
        Công ty là chi nhánh của công ty bên trung Quốc sao lại gọi là DN tư nhân em? Đối với vấn đề này em cần xem lại đăng ký DN em nhé.
        Đối với các khoản chi như em nói trường hợp mua ngoài chợ tự do không có chứng từ bên bán cung cấp thì tất cả các khoản mua ngoài chợ tự do đó em phải hướng dẫn người mua lập bảng kê mua hàng với đầy đủ các chỉ tiêu, như: Ngày tháng; Họ tên người mua hàng, loại hàng, số lượng đơn giá, thành tiền (Em có thể tham khảo mẫu chứng từ hướng dẫn chỉ tiêu “Mua hàng” của Bộ Tài chính – TT200/2014/TT – BTC). Bảng kê lập xong phải được bộ phận giao đi mua hàng ký xác nhận, sau khi Bảng kê mua hàng có đầy đủ chữ ký em dùng chứng từ đó để ghi sổ kế toán. Đối với những trường hợp mua hàng như thế này không tách được thuế GTGT em nhé và có được coi là chi phí khấu trừ khi tính thuế TNDN thì em phải chứng minh được là chi phí đó tham gia vào quá trình SXKD của DN có trong hợp đồng lao động và quy chế của công ty.
        Thường thì những khoản chi không có hóa đơn theo quy định thì không được khấu trừ khi tính thu nhập tính thuế TNDN.
        Đối với các khoản chi mua điện thoại bàn, hay tài sản nhỏ cho công ty nếu có hóa đơn mua hàng, có thuế GTGT theo đúng pháp luật thì ghi nhận riêng thuế GTGT đầu vào để được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra.
        Một số tình huống ghi sổ kế toán như sau:
        1. Khi chi các khoản cho bếp ăn tập thể, nhà ở, ghi:
        Nợ TK 627 (154 áp dụng TT 133), 641, 642, 4312
        Có các TK 111, 112, 141, …
        2. Mua các loại đồ dung cho văn phòng, nếu có hóa đơn đúng pháp luật, thực hiện thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
        Nợ TK 627 (154 áp dụng TT 133), 642,…
        Nợ TK 133 (Thuế GTGT)
        Có TK 111, 112, 331,…
        1. Khi khoản chi thực sự phát sinh, dù có đủ chứng từ hay không có đủ chứng từ, bạn cũng đều thực hiện ghi sổ kế toán đầy đủ.Cần xem xét phân loại chứng từ để ghi sổ theo hai tình huống:
        • Nếu CÓ đầy đủ chứng từ hợp lý hợp lệ thì hạch toán khấu trừ thuế (Nợ TK 133) và chi phí tính thuế TNDN.
        • Nếu KHÔNG có đầy đủ chứng từ hợp lý hợp lệ thì vẫn ghi sổ bình thường nhưng không khấu trừ thuế GTGT và không dùng tính thuế TNDN (loại trừ khi tính thuế TNDN);
        2. Một vấn đề quan trọng: Bạn cần tìm hiểu xem đơn vị mình đã có quy chế chi tiêu nội bộ (được “bên Trung” duyệt) chưa? Nếu có và các khoản chi phù hợp với Quy chế thì “bên Trung” bắt buộc phải chi tiền cho đơn vị bạn, dù không có đầy đủ hoá đơn thuế. Nếu chưa có thì cần tư vấn cho lãnh đạo thỏa thuận thiết lập Quy chế với “bên Trung”.
        3. Với tiền ăn ca:
        • Theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXHthì bạn có thể chi bằng tiền mặt với mức 730.000đ/người/ tháng. Phần chi tiền mặt vượt hơn mức này sẽ bị tínhthuế TNCN của cá nhân nhận tiền.
        • Trường hợp đơn vị bạn không chi tiền mặt cho người lao động mà tổ chức nấu ăn cho họ thì không bị khống chế mức chi, nhưng phải có đủ hồ sơ chứng minh việc tổ chức bếp ăn tập thể (Chứng từ mua dụng cụ làm bếp, Quyết định phân công người nấu bếp, chứng từ mua thực phẩm, nhiên liệu…)
        4. Với tiền nhà ở:
        • Công ty bạn nếu thuê nhà của cá nhân không kinh doanh (nhà dân) thì thì chỉ cần hợp đồng và chứng từ chi tiền thuê nhà là được tính vào chi phí tính thuế TNDN, không cần hoá đơn thuê nhà bạn nhé.
        • Mặt khác, các cá nhân ở nhà do Công ty cung cấp chịu sự điều chỉnhcủa khoản 2, Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTCvề thuế TNCN.
        Chúc bạn thành công
        ngày 13 tháng 01 lúc 14:28:26
  • Kính gửi Ban tư vấn!
    Tôi có một câu hỏi nhờ Ban tư vấn giúp đỡ ạ:
    Đơn vị tôi là Chi nhánh trực thuộc Công ty mẹ, hình thức hạch toán phụ thuộc nên không kê 
    khai và nộp thuế TNDN tại địa phương mà do công ty mẹ kê khai và nộp tiền thuế cho Cơ quan 
    quản lý thuế của Chi nhánh. Hàng quý bên tôi vẫn hạch toán doanh thu, chi phí, xác định tiền 
    thuế TNDN, lợi nhuận, lập BCTC rồi chuyển số liệu về Công ty mẹ.
    Nhưng Cục thuế quản lý bên tôi có gửi công văn yêu cầu Chi nhánh phải kê khai và nộp tiền thuế 
    TNDN tại địa phương mặc dù là hình thức hạch toán phụ thuộc. Cục thuế nói là theo hồ sơ số sách 
    kế toán tại Chi nhánh thì đơn vị đã hạch toán độc lập, hạch toán được doanh thu, chi phí và thu 
    nhập chịu thuế nên Chi nhánh phải kê khai và nộp thuế TNDN tại địa phương. Công ty mẹ thì ko
    đồng ý.
    Cục thuế nói như vậy có đúng ko ạ?
    Do bên Công ty mẹ ko đồng ý vậy mong Ban tư vấn chỉ giúp các căn cứ pháp lý để bên tôi trả lời
    lại với bên Cục thuế để Công ty mẹ tiếp tục kê khai và nộp thuế thay cho Chi nhánh.
    Tôi xin chân thành cảm ơn!
    •  
      • BantuvanVICAChào bạn,
        Theo kinh nghiệm của chúng tôi, để tránh hiểu nhầm, việc trước tiên cần phân biệt rõ khái niệm “Đơn vị phụ thuộc” (theo Luật doanh nghiệp) và “hạch toán phụ thuộc” (theo Luật Kế toán).
        Theo Luật Doanh nghiệp 2014, tại khoản 1 điều 45 quy định:
        “Điều 45. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
        1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”
        Như vậy Chi nhánh là không có tư cách pháp nhân đồng thời là đơn vị PHỤ THUỘC của doanh nghiệp.
        Vể phân cấp hạch toán kế toán, theo...

        ...Căn cứ vào khoản 4, điều 3 Luật Kế toán 2015 quy định:
        “Đơn vị kế toán là cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại các khoản 1,2,3,4 và 5 điều 2 của Luật này có lập báo cáo tài chính”
        Tại khoản 1, điều 3, Nghị định 174/2016/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 30/12/2016 quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán 2015 quy định:
        “Đơn vị kế toán trong lĩnh vực kinh doanh bao gồm doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp Luật Việt Nam; chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; ban quản lý dự án, đơn vị khác có tư cách pháp nhân do doanh nghiệp thành lập.”
        Căn cứ thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thi hành Luật Quản lý thuế:
        + Tại khoản 1b, 1c điều 11 quy định khai thuế giá trị gia tăng:
        “Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế
        b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.
        Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.
        c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế”
        + Tại khoản 1b, 1c điều 12 quy định khai thuế thu nhập doanh nghiệp:
        “Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế
        b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
        c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.”
        + Tại khoản 4b điều 12 quy định khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
        “b) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
        b.1) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
        b.2) Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.
        b.3) Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):…”
        Căn cứ vào các quy định trên và các thông tin do Quý công ty cung cấp:
        1. Công ty của bạn có Chi nhánh (chưa rõ là cùng tỉnh, thành phố hay khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính), chưa rõ là có đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh về tổ chức kế toán là độc lập hay phụ thuộc.
        2. Trên thực tế như bạn trình bày Chi nhánh của công ty bạn là đơn vị có có tổ chức bộ máy kế toán, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Chi nhánh được ghi sổ kế toán tại đơn vị hạch toán doanh thu, chi phí, xác định tiền thuế TNDN, lợi nhuận, lập BCTC.
        Như vậy Chi nhánh công ty bạn là đơn vị hạch toán độc lập.
        ngày 13 tháng 01 lúc 14:27:43
  • Kính gửi ban tư vấn!
    Em có câu hỏi nhờ ban tư vấn giúp đỡ:
    Đơn vị em là DNTN có vay vốn ngân hàng để mua đất và xây dựng khách sạn là 9 tỷ để kinh doanh,giá trị đất là 5 tỷ không dc khấu hao do là tài sản không có thời hạn sử dụng. Dn tự xây dựng tập hợp hoá đơn GTGT đầu vào và tập hợp chi phí XDCB dở dang và hình thành TSCD giá 5 tỷ đồng, doanh nghiệp đã được cơ quan thuế kiểm tra và hoàn thuế GTGT của tài sản nêu trên.
    Đến T01/2017 doanh nhiệp đổi tên thành công ty TNHH MTV do một cá nhân làm chủ, vốn đăng ký là 2,5 tỷ đồng.
    vậy xin hỏi,
    1. Tài sản đất nếu bỏ ra khỏi hệ thống sổ sách thì chúng tôi phải làm thủ tục gì và xử lý thê nào?
    2. Giá trị khách sạn chúng tôi có tiếp tục được tính khấu hao hay không? nếu được có phải làm thủ tục gì hay không?
    Xin cảm ơn
    •  
      • BantuvanVICABAN TƯ VẤN - HỘI KẾ TOÁN HÀNH NGHỀ TRẢ LỜI:
        Chào bạn Thu!
        Theo Điều 184 Luật Doanh nghiệp 2014 về“Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp” tư nhân thì:
        “1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
        2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
        3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.”
        Bạn không mô tả rõ là DNTN này có vốn đầu tư là bao nhiêu và gồm có những gì, nhưng có một điều chắc chắn là khi chuyển đổi thành Công ty TNHH 1TV thì phải ghi rõ 2,5 tỷ được góp bằng những tài sản nào (tiền mặt, tài sản…).
        Mặt khác theo khoản 3, Điều 184 nêu trên thì chủ DNTN hoàn toàn có thể giảm vốn đầu tư xuống trước khi chuyển đổi thành vốn điều lệ của Công ty mới. Tất cả các sự kiện vừa nêu chắc chắn là có Biên bản ghi nhận để làm căn cứ đăng ký kinh doanh công ty.
        Theo khoản 2, Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2014 thì “2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp”. Như vậy các tài sản (có đăng bạ như quyền sử dụng đất) trước kia có ghi chép vào sổ kế toán của DNTN thì thực chất vẫn là của chủ doanh nghiệp và mang tên chủ doanh nghiệp. Khi DNTN chuyển thành Công ty TNHH 1TV thì việc ghi giảm các tài sản này không đòi hỏi các thủ tục sang tên, chuyển quyền sở hữu tại cơ quan Nhà nước.
        Các tài sản theo quy định phải đăng bạ (quyền sử dụng đất) được góp vào vốn Điều lệ của công ty thì phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
        Theo các ý vừa nêu thì khi chuyển từ DNTN sang công ty TNHH 1 TV về công tác kế toán bạn phải thực hiện các quy định tai điều 47 Luật kế toán số 88/2015/QH13
        Với câu hỏi thứ 2: Vì đây là DNTN chuyển đổi thành Công ty TNHH 1TV nên các quyền lợi và nghĩa vụ công ty mới sẽ kế thừa tương xứng với các tài sản và vốn Điều lệ của Công ty. Theo đó công ty bạn tiếp tục được khấu hao các tài sản trong phạm vi sở hữu của công ty và đang sử dụng cho mục đích kinh doanh.
        Nhưng ở tình huống này có một vấn đề: khách sạn là của công ty, nhưng được xây trên đất không phải của công ty (vì đã ghi giảm trên sổ trả về cho cá nhân chủ doanh nghiệp). Công ty là pháp nhân độc lập với cá nhân chủ doanh nghiệp, nên logic, để khách sạn tồn tại được thì cần có sự cho phép của cá nhân chủ doanh nghiệp thông qua hợp đồng dân sự.
        Chúc bạn thành công!
        ngày 13 tháng 01 lúc 14:27:04
  • Kính gửi Ban tư vấn!
    Tôi muốn thi chứng chỉ kế toán viên hành nghề kế toán, bao giờ có đợt học và thi?
    •  
      • BantuvanVICAChào bạn,

        Hiện nay Hội đang tổ chức lớp Ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán như sau:
        - Lớp TP.HCM khai giảng ngày 1/6/2018
        - Lớp Hà Nội khai giảng ngày 9/6/2018

        Bạn xem chi tiết thông tin lớp tại trang chủ vica.org.vn


        ngày 06 tháng 06 lúc 08:20:44
  • Kính gửi Ban tư vấn,
    Em có câu hỏi như sau. Do phát hiện sai sót trong kê khai thừa doanh thu đầu ra quý 3/2017, em có làm tờ khai bổ sung. Theo nguyên tắc sai đâu, sửa đấy, vậy cho em hỏi, khi em thay đổi chỉ giảm chỉ tiêu 32, dẫn tới thuế GTGT được khấu trừ (chỉ tiêu 25) cũng giảm theo. Vậy trên TKBS, em thay đổi các chỉ tiêu, 25, 32 còn chỉ tiêu 23, 24 em giữ nguyên như tờ khai lần đầu, hay là để = 0 ạ? Em xin cảm ơn!
  • Kính gửi Ban tư vấn!
    Hiện tại Công ty chúng tôi đang có 01 chi nhánh đóng tại địa bàn tỉnh khác và đã đăng ký là đơn vị hạch toán độc lập. Chi nhánh thực hiện các nhiệm vụ được công ty phân công theo giấy phép thành lập chi nhánh. Công ty đã ký Hợp đồng tư vấn về pháp lý trong việc thực hiện các thủ tục hành chính phát sinh tại Chi nhánh với Giám đốc Chi nhánh và có xuất hóa đơn cho Chi nhánh.
    Việc ký hợp đồng và xuất hóa đơn để ghi nhận doanh thu cho Công ty và Chi phí chi nhánh như vậy có đúng không?
    Kính mong Ban tư vấn giải đáp giúp chúng tôi
    Tôi xin chân thành cám ơn
  • Kính gửi Ban tư vấn,
    Em có một vấn đề thắc mắc như sau:
    Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 13 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, thì khoản chênh lệch giữa số liệu kế toán và số liệu ngân hàng sẽ hạch toán trên Tài khoản 1388 hoặc 3388. Nhưng theo Điểm b, Khoản 1, Điều 13 Thông tư 133/2016 ngày 26/8/2016 thì chênh lệch này lại hạch toán trên tài khoản 1381 hoặc 3381. Vậy tại sao lại có sự khác nhau như thế?
    Rất mong Ban tư vấn giải đáp giúp em. Em cảm ơn!
    •  
      • BantuvanVICAChào bạn, Ban tư vấn đã chuyển câu hỏi của bạn đến ban soạn thảo thông tư 133/2016/TT-BTC và được trả lời như sau :
        Khi soạn thảo thông tư 133/2016/TT-BTC bạn soạn thảo thấy rằng khoản chênh lệch giữa số liệu kế toán và số liệu ngân hàng được trình bày là tài sản thiếu chờ giải quyết hoặc tài sản thừa cần xử lý thì sẽ hợp lý hơn nên có sự thay đổi.

        Thân chào!

        Trịnh Đức Vinh - Phó Vụ trưởng, Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán - BTC
        ngày 21 tháng 01 lúc 09:29:36
  • Kính gửi các Anh/Chị hành nghề kế toán
    Hiện nay thường trực Chi hội kế toán hành nghề Việt Nam nhận được một số ý kiến hỏi về quy định ghi rõ trên BCTC “Số chứng chỉ hành nghề” (Quy định tại điểm 6 điều 99 của TT 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) là số nào? Số chứng chỉ kế toán viên hay số đăng ký hành nghề?
    Sau khi đã trao đổi với Bộ Tài chính, Văn phòng VICA trả lời với Anh/Chị em hành nghề kế toán để việc thực hiện thống nhất đúng tinh thần quy định tại điểm 6 điều 99 của TT 200/2014/TT – BTC . Số chứng chỉ hành nghề ghi trên BCTC do kế toán viên cung cấp dịch vụ theo quy định đó là số ghi trên “Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ” do Bộ Tài chính cấp.
    Ví dụ: Nguyễn Thị Thanh Lê số chứng chỉ KTV: 2386/KTV và số đăng ký hành nghề dịch vụ là: 2386/2017/KET thì số dùng để ghi vào BCTC của đơn vị do Thanh Lê cung cấp sẽ là: 2368/2017/KET.
    Chúc các Anh/Chị thành công.
  • Xem thêm

Đăng nhập

Tên đăng nhập
Mật khẩu
Nhớ mật khẩu
  • Công ty TNHH NC9 Việt Nam
  • Công ty Cổ phần MISA
  • Ngân hàng Việt Nam Thịnh vượng VPBank
  • Hội Kế toán công chứng Anh Quốc (ACCA)
  • Banner
  • Hiệp Hội Kế toán Quản trị Công chứng Anh quốc (CIMA)

Bình chọn

Bạn thấy website này thế nào?
Rất đẹp
Khá đẹp
Trung bình