Công ty TNHH Art Consulting Việt Nam
Công ty TNHH World Tax Services Việt Nam
Công ty TNHH kế toán - thuế Liên Việt
Công ty TNHH Kế toán Thanh Xuân
Công ty TNHH Đào tạo, tư vấn và đầu tư AFTC
Trung Tâm Đào Tạo Smart Train
Công ty TNHH Tư vấn VFAM Việt Nam
Công ty TNHH Tư vấn Tài chính  và Kế toán FAC
Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Kiến Vàng
Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Đồng Hưng
Công ty TNHH AP EXPERTISE
Công ty TNHH DV TV Kế toán thuế Đồng Nai
Công ty TNHH Kiểm toán Kế toán và TV Tài chính Việt Nam
CÔNG TY TNHH I-GLOCAL
Công ty TNHH TMF Việt Nam
Công ty TNHH tài chính kế toán thuế Centax
Công ty TNHH Kế toán và TV Thuế Chiến Thuật
Công ty TNHH tư vấn đầu tư và đại lý thuế TAC
Công ty TNHH tư vấn đầu tư Tri Thức
Công ty TNHH DV Kế toán U&I
Công ty TNHH KCS Việt Nam
Công ty TNHH PSC Việt Nam
Công ty TNHH Kế toán Kiểm toán và Tin Học KIẾN HƯNG
Công ty TNHH TV và DV Kế toán Mirai
Công ty TNHH Tư vấn Khai Minh
Công ty TNHH Kiểm toán HSK Việt Nam
Công ty TNHH TMDV và Tư vấn A&M
Công ty TNHH AIC VIỆT NAM
Công ty TNHH DV kế toán và TV Đồng Khởi
Công ty TNHH MAZARS Việt Nam
Công ty TNHH kế toán VINA
Công ty TNHH BDO CONSULTING (Việt Nam)
Công ty TNHH Kế toán AGS
Công ty TNHH kế toán và tư vấn KH
Công ty TNHH kế toán và tư vấn Sao Vàng
Công ty TNHH tư vấn QMC

Thông kê truy cập

  • Tổng truy cập: 6068702
  • Trong tháng: 76841
  • Hôm nay: 207
  • Đang Online: 67

Dự thảo Luật Quản lý thuế mới nhất (trích điều 20)

Ngày đăng: 20/04/2018 - Lượt xem: 435
Điều 20. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

1. Tổ chức Đại lý thuế là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có điều kiện được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật bao gồm các loại hình doanh nghiệp sau đây:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

 b) Công ty hợp danh;

c) Doanh nghiệp tư nhân.

d) Công ty TNHH một thành viên

2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý thuế nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ đại lý thuế tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

a) Góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý thuế đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý thuế;

b) Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý thuế nước ngoài;

3.Doanh nghiệp Đại lý thuế thực hiện các  dịch vụ theo thoả thuận với người nộp thuế, bao gồm các dịch vụ sau:

- Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Dịch vụ tư vấn thuế;

- Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ NNT do cơ quan thuế đặt hàng;

- Đại diện cho người nộp thuế trực tiếp giải trình với cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước khác liên quan đến phạm vi các dịch vụ mà Đại lý thuế đã cung cấp cho người nộp thuế, khi có yêu cầu.

Sửa đổi khoản 4 như sau:

“4. Điều kiện hành nghề của Đại lý thuế:

a. Có ngành nghề đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, có ngành, nghề dịch vụ về thuế đã được doanh nghiệp công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

b.Có ít nhất hai người được cấp chứng chỉ hành nghề Đại lý thuế hành nghề làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên , Công ty hợp danh, Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý thuế nước ngoài; Có ít nhất một người được cấp chứng chỉ hành nghề Đại lý thuế hành nghề làm việc toàn thời gian tại Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH một thành viên, trong đó có người được cấp chứng chỉ phải là Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của Doanh nghiệp.  Đối với Đại lý thuế có một thành viên được cấp Chứng chỉ hành để chỉ được cung cấp các dịch vụ đã nêu tạo khoản 3 Điều này cho NNT là cá nhân, hộ gia đình kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ,  siêu nhỏ.

c. Người được cấp chứng chỉ hành nghề Đại lý thuế phải có bằng cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật kinh tế và đã có ít nhất thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong các công việc này này; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất, đạo đức tốt, trung thực, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

Những người không được cấp chứng chỉ hành nghề Đại lý thuế

- Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân.

- Người đang bị cấm hành nghề Đại lý thuế, kế toán, kiểm toán, theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;

- Người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về thuế, kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt trong trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác;

- Người bị đình chỉ hành nghề dịch vụ đại lý thuế.

Bộ Tài chính quy định về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại lý thuế và quản lý hoạt động của tổ chức kinh doanh dịch vụ đại lý thuế”

Đăng nhập

Tên đăng nhập
Mật khẩu
Nhớ mật khẩu
  • Hiệp Hội Kế toán Quản trị Công chứng Anh quốc (CIMA)
  • Hội Kế toán công chứng Anh Quốc (ACCA)
  • Ngân hàng Việt Nam Thịnh vượng VPBank
  • Công ty TNHH NC9 Việt Nam
  • Công ty Phần Mềm Quản lý Doanh nghiệp (Fast)
  • Fast Accounting Online
  • Banner

Bình chọn

Bạn thấy website này thế nào?
Rất đẹp
Khá đẹp
Trung bình