Công ty TNHH Art Consulting Việt Nam
Công ty TNHH World Tax Services Việt Nam
Công ty TNHH Kế toán Thanh Xuân
Công ty TNHH Đào tạo, tư vấn và đầu tư AFTC
Trung Tâm Đào Tạo Smart Train
Công ty TNHH Tư vấn VFAM Việt Nam
Công ty TNHH Tư vấn Tài chính  và Kế toán FAC
Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Kiến Vàng
Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Đồng Hưng
Công ty TNHH AP EXPERTISE
Công ty TNHH DV TV Kế toán thuế Đồng Nai
Công ty TNHH Kiểm toán Kế toán và TV Tài chính Việt Nam
CÔNG TY TNHH I-GLOCAL
Công ty TNHH TMF Việt Nam
Công ty TNHH tài chính kế toán thuế Centax
Công ty TNHH Kế toán và TV Thuế Chiến Thuật
Công ty TNHH tư vấn đầu tư và đại lý thuế TAC
Công ty TNHH tư vấn đầu tư Tri Thức
Công ty TNHH DV Kế toán U&I
Công ty TNHH KCS Việt Nam
Công ty TNHH PSC Việt Nam
Công ty TNHH Kế toán Kiểm toán và Tin Học KIẾN HƯNG
Công ty TNHH TV và DV Kế toán Mirai
Công ty TNHH Tư vấn Khai Minh
Công ty TNHH Kiểm toán HSK Việt Nam
Công ty TNHH TMDV và Tư vấn A&M
Công ty TNHH AIC VIỆT NAM
Công ty TNHH DV kế toán và TV Đồng Khởi
Công ty TNHH MAZARS Việt Nam
Công ty TNHH kế toán VINA
Công ty TNHH BDO CONSULTING (Việt Nam)
Công ty TNHH Kế toán AGS
Công ty TNHH kế toán và tư vấn KH
Công ty TNHH kế toán và tư vấn Sao Vàng
Công ty TNHH tư vấn QMC

Thông kê truy cập

  • Tổng truy cập: 5846625
  • Trong tháng: 72677
  • Hôm nay: 452
  • Đang Online: 35

Chính sách thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS

Ngày đăng: 07/06/2018 - Lượt xem: 176
Ngày 18/04/2018 Tổng cục Thuế có ban hành Công văn số 1369/TCT-TNCN (gọi tắt là Công văn số 1369) trả lời Công văn số 623/CT-QLCKTTD ngày 28/02/2018 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang đề nghị làm rõ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật về đất đai và giá tính thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS.

Công văn số 1369 có những điểm đáng chú ý như sau:

1.      Tại Điều 401 Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc Hội có quy định:

a)      “Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.”

b)      “Từ thời điểm có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.”

2.      Tại Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc Hội quy định:

a)      “Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực trừ trường hợp kinh doanh BĐS được quy định tại Điểm b của Khoản này.”

b)      “Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại UBND cấp xã.”

3.      Tại Khoản 6 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, sửa đổi Điều 14 như sau:

“Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng BĐS là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.”

4.      Tại Khoản 11 Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế của các Nghị định về thuế:

a)      “Thu nhập tính thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.

b)      “Giá chuyển nhượng BĐS là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.

Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng là giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.”

c)      “Thời điểm tính thuế từ chuyển nhượng BĐS được xác định như sau:

-        Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật;

-        Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng BĐS.”

Căn cứ các quy định trên đây, trường hợp Ông Nguyễn Văn Khánh ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có địa chỉ tại tỉnh Bắc Giang ngày 28/12/2017 và chứng thực ngày 28/12/2017 cho Ông Nguyễn Văn Tài, và tại hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận các khoản thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng do bên A – Ông Nguyễn Văn Khánh chịu trách nhiệp nộp thì thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật – ngày hợp đồng được UBND xã tại tỉnh Bắc Giang chứng thực.

Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng cao hơn so với giá Bảng giá đất năm 2017 nhưng thấp hơn so với Bảng giá đất 2018 (Quyết định ngày 27/12/2017 điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018) thì giá chuyển nhượng đất để tính thuế TNCN là giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng.

 

Bài viết của Ông Mai Thanh Tòng, CPA, Phó Chủ tịch VICA-HCMC

Đăng nhập

Tên đăng nhập
Mật khẩu
Nhớ mật khẩu
  • Hiệp Hội Kế toán Quản trị Công chứng Anh quốc (CIMA)
  • Hội Kế toán công chứng Anh Quốc (ACCA)
  • Ngân hàng Việt Nam Thịnh vượng VPBank
  • Công ty TNHH NC9 Việt Nam
  • Công ty Phần Mềm Quản lý Doanh nghiệp (Fast)
  • Fast Accounting Online
  • Banner

Bình chọn

Bạn thấy website này thế nào?
Rất đẹp
Khá đẹp
Trung bình