Công ty TNHH Art Consulting Việt Nam
Công ty TNHH World Tax Services Việt Nam
Công ty TNHH Kế toán Thanh Xuân
Công ty TNHH Đào tạo, tư vấn và đầu tư AFTC
Trung Tâm Đào Tạo Smart Train
Công ty TNHH Tư vấn VFAM Việt Nam
Công ty TNHH Tư vấn Tài chính  và Kế toán FAC
Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Kiến Vàng
Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Đồng Hưng
Công ty TNHH AP EXPERTISE
Công ty TNHH DV TV Kế toán thuế Đồng Nai
Công ty TNHH Kiểm toán Kế toán và TV Tài chính Việt Nam
CÔNG TY TNHH I-GLOCAL
Công ty TNHH TMF Việt Nam
Công ty TNHH tài chính kế toán thuế Centax
Công ty TNHH Kế toán và TV Thuế Chiến Thuật
Công ty TNHH tư vấn đầu tư và đại lý thuế TAC
Công ty TNHH tư vấn đầu tư Tri Thức
Công ty TNHH DV Kế toán U&I
Công ty TNHH KCS Việt Nam
Công ty TNHH PSC Việt Nam
Công ty TNHH Kế toán Kiểm toán và Tin Học KIẾN HƯNG
Công ty TNHH TV và DV Kế toán Mirai
Công ty TNHH Tư vấn Khai Minh
Công ty TNHH Kiểm toán HSK Việt Nam
Công ty TNHH TMDV và Tư vấn A&M
Công ty TNHH AIC VIỆT NAM
Công ty TNHH DV kế toán và TV Đồng Khởi
Công ty TNHH MAZARS Việt Nam
Công ty TNHH kế toán VINA
Công ty TNHH BDO CONSULTING (Việt Nam)
Công ty TNHH Kế toán AGS
Công ty TNHH kế toán và tư vấn KH
Công ty TNHH kế toán và tư vấn Sao Vàng
Công ty TNHH tư vấn QMC

Thông kê truy cập

  • Tổng truy cập: 5846506
  • Trong tháng: 72558
  • Hôm nay: 333
  • Đang Online: 12

Trả lời câu hỏi của độc giả kỳ 2

Ngày đăng: 28/05/2018 - Lượt xem: 267
Người hỏi: Lê Thị Minh Hoa, Công ty Hóa chất Việt Trì. Doanh nghiệp tôi ký hợp đồng với 1 công ty nước ngoài mua thiết bị và thuê nhân công lắp đặt thiết bị thi thuế GTGT, thuế TNDN, Thuế TNCN tính thế nào? (Trong Hợp đông Công ty Công ty có tách phần thiết bị và nhân công, bảo hành, ăn nghỉ. Công ty đang hách toán thuế GTGT theo PP khấu trừ), Đề nghị quý Hội hướng dẫn giúp, xin trân trọng cám ơn

Chào bạn

 

Liên quan đến câu hỏi của bạn, Ban NCPL&TV Hội kế toán hành nghề Việt Nam trả lời như sau:

 

1.      Về thuế nhà thầu:

 

Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

 

Điều 12. Thuế giá trị gia tăng

1. Doanh thu tính thuế GTGT

a) Doanh thu tính thuế GTGT:

Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

2. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:

a) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:

 

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT

1

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

5

2

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

3

3

Hoạt động kinh doanh khác

2

 

b) Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể:

b.2) Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ khi xác định số thuế GTGT phải nộp thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu của từng phần giá trị hợp đồng.

 

Căn cứ hướng dẫn trên thì thuế GTGT sẽ áp dụng như sau:

-         Giá trị thiết bị : không chịu thuế GTGT (do đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu:

-         Giá trị dịch vụ (nhân công, bảo hành, ăn nghỉ) : tỷ lệ GTGT là 5%

Lưu ý : số thuế GTGT công ty bạn nộp được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

 

Điều 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Doanh thu tính thuế TNDN

a) Doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:

 

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1

Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms}

1

2

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan

5

Riêng:

- Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino;

10

- Dịch vụ tài chính phái sinh

2

 

b) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với một số trường hợp cụ thể:

b.1) Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng.

 

Căn cứ hướng dẫn trên thì thuế TNDN sẽ áp dụng như sau:

-         Giá trị thiết bị : Tỷ lệ tính thuế TNDN là 1%

-         Giá trị dịch vụ (nhân công, bảo hành, ăn nghỉ) : tỷ lệ tính thuế TNDN là 5%

 

2.      Về thuế TNCN của chuyên gia qua lắp đặt

 

Căn cứ thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013,

Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam

Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là bên Việt Nam) có ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài, gồm: danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc, công việc đảm nhận, thu nhập cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung cấp cho cơ quan thuế chậm nhất trước 07 ngày kể từ ngày cá nhân nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Căn cứ hướng dẫn trên thì trách nhiệm của các bên như sau:

-         Trách nhiệm công ty bạn: Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý theo hướng dẫn tại điều 27 trên.

-         Trách nhiệm của các chuyên gia : kê khai, nộp thuế TNCN theo dạng cá nhận trực tiếp kê khai nộp thuế tại cơ quan thuế (mẫu số 02/KK-TNCN)

 

 

Trân trọng.

Võ Tấn Hữu-Ban NCPL&TV VICA

 

Đăng nhập

Tên đăng nhập
Mật khẩu
Nhớ mật khẩu
  • Hiệp Hội Kế toán Quản trị Công chứng Anh quốc (CIMA)
  • Hội Kế toán công chứng Anh Quốc (ACCA)
  • Ngân hàng Việt Nam Thịnh vượng VPBank
  • Công ty TNHH NC9 Việt Nam
  • Công ty Phần Mềm Quản lý Doanh nghiệp (Fast)
  • Fast Accounting Online
  • Banner

Bình chọn

Bạn thấy website này thế nào?
Rất đẹp
Khá đẹp
Trung bình