BẢN TIN VĂN BẢN PHÁP LUẬT THÁNG 3.2023

BẢN TIN VĂN BẢN PHÁP LUẬT THÁNG 3.2023

1. Thông tư 13/2023/TT-BTC: Sửa quy định về thuế GTGT

Tên văn bản: Thông tư 13/2023/TT-BTC

Ngày hiệu lực: 14/4/2023

Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

Theo đó, Thông tư 13/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 219/2013/TT-BTC như sau:

- Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 7: Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 49/2022/NĐ-CP.

Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng.

a) Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:

a.1) Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về thu tiền sử dụng đất và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

a.2) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất trúng đấu giá.

a.3) Trường hợp thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định tại điểm a.1 và điểm a.3 khoản này là số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

- Sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 7: Giá tính thuế đối với hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 49/2022/NĐ-CP.

Giá tính thuế đối với hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn điện lực Việt Nam như sau:

a) Đối với điện của các công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy thủy điện được tính bằng 35% giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.

b) Đối với điện của các công ty nhiệt điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy nhiệt điện là giá bán điện cho khách hàng ghi trên hóa đơn theo hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng nhà máy nhiệt điện.

Trường hợp chưa có hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng nhà máy nhiệt điện thì giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định là giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.

c) Đối với điện của các công ty sản xuất điện (trừ thủy điện, nhiệt điện) hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy sản xuất điện là giá bán điện chưa có thuế giá trị gia tăng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cho từng loại hình phát điện.

Trường hợp chưa có giá bán điện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cho từng loại hình phát điện nêu tại điểm này thì giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định là giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.

- Thay thế khoản 2, khoản 3 Điều 18 bằng nội dung: Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 49/2022/NĐ-CP.

- Sửa đổi, bổ sung điểm a.4 khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC:

Cụ thể, đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 49/2022/NĐ-CP:

Bản sao một trong các hình thức Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận về kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

(Hiện hành, Bản sao Giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định 209/2013/NĐ-CP).

2. Công văn 20935/CTBDU-TTHT hướng dẫn về thời điểm xuất hóa đơn và xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) trong năm 2023

Tên văn bản: Công văn 20935/CTBDU-TTHT

Ngày hiệu lực: 29/12/2022

Cơ quan ban hành: Cục thuế Bình Dương

Theo đó, kể từ 01/01/2023, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm mức thuế suất theo Nghị Định 15/2022/NĐ-CP trong năm dương lịch 2022 sẽ không còn được áp dụng nữa và các hàng hóa, dịch vụ đã được giảm thuế sẽ áp dụng mức thuế GTGT 10% kể cả hợp đồng, dịch vụ bán năm 2022 nhưng xuất hóa đơn năm 2023. Kể cả đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Trường hợp lập hóa đơn sau ngày 31/12/2022 thì cũng không được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP dù hàng hóa, dịch vụ cung cấp thuộc đối tượng giảm thuế GTGT.

3. Công văn 168/CTBNI-TTHT hướng dẫn xuất hóa đơn đối với trường hợp trả hàng hóa đã mua trong năm 2022 và trường hợp Chiết khấu thương mại (“CKTM”)

Tên văn bản: Công văn 168/CTBNI-TTHT

Ngày hiệu lực: 13/1/2023

Cơ quan ban hành: Cục thuế tỉnh Bắc Ninh

Hàng hóa đã mua từ tháng 02/2022 đến tháng 12/2022 (hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT áp dụng là 8%), đến năm 2023 phát sinh trả lại hàng thì hóa đơn trả lại hàng được lập với thuế suất thuế GTGT tương ứng với hóa đơn đã lập theo quy định (tức là 8%). Ngoài ra, Công văn 313/CTTPHCM-TTHT cũng hướng dẫn thêm về thuế suất thuế GTGT liên quan đến khoản chiết khấu thương mại được lập khi kết thúc chương trình vào cuối kỳ với các thuế suất tương ứng như sau:
• Nếu khoản chiết khấu thương mại liên quan đến khoản doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ tháng 02/2022 đến tháng 12/2022 liên quan đến hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT là 8%: Khoản chiết khấu thương mại này Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT tương ứng là 8%.
• Nếu khoản chiết khấu thương mại liên quan đến khoản doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong năm 2022 với thuế suất thuế GTGT áp dụng là 10%: Khoản chiết khấu thương mại này Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT tướng ứng là 10%.

4. Công văn 3469/CTHN-TTHT hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”) đối với quà tặng và thưởng cho nhân viên

Tên văn bản: Công văn 3469/CTHN-TTHT

Ngày hiệu lực: 1/2/2023

Cơ quan ban hành: Cục thuế Hà Nội

Công ty cần xem xét bản chất thu nhập chi trả cho NLĐ và thực hiện kê khai/khấu trừ thuế TNCN tương ứng. Một số trường hợp cụ thể như sau:

  • Trường hợp Công ty chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho NLĐ phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của NLĐ thì không tính vào thu nhập chịu thuế của NLĐ;

  • Trường hợp Công ty tổ chức các cuộc thi cho NLĐ và người thân, giá trị giải thưởng cá nhân nhận được Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN trên phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng;và

  • Trường hợp NLĐ được Công ty tặng quà bằng hiện vật là “Quà tặng bằng thẻ mua hàng (voucher, giftcard) hoặc hiện vật như giỏ quà bánh kẹo, cốc, áo,...” nếu việc tặng quà này không mang tính chất tiền lương, tiền công thì NLĐ không phải kê khai, nộp thuế TNCN.

5. Công văn 114/CTBNI-TTHT hướng dẫn hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Tên văn bản: Công văn 114/CTBNI-TTHT

Ngày hiệu lực: 10/1/2023

Cơ quan ban hành: Cục thuế Bắc Ninh

Công văn số 114/CTBNI-TTHT ban hành bởi Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ngày 10/01/2023 hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng không phải cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư (ví dụ: dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước, đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác,v.v.), thì trường hợp này sẽ vẫn thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư, và Công ty không bắt buộc phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

6. Công văn 244/TCT-KK hướng dẫn kê khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) đối với hãng vận tải nước ngoài

Tên văn bản: Công văn 244/TCT-KK

Ngày hiệu lực: 31/1/2023

Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế

Thuế GTGT: Từ 01/01/2021, Công ty kê khai cho hãng vận tải nước ngoài theo quy định đối với nhà thầu nước ngoài theo phương pháp trực tiếp trên từng lần phát sinh (hoặc theo tháng trong trường hợp thanh toán nhiều lần trong tháng) và quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.

  • Năm 2021: Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai mẫu 01/NTNN theo tháng/ từng lần phát sinh và tờ khai mẫu 02/NTNN khi quyết toán kết thúc hợp đồng theo mẫu được ban hành bởi Thông tư 156/2013/TT-BTC.

  • Năm 2022: Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai mẫu 01/NTNN theo tháng/ từng lần phát sinh và tờ khai mẫu 02/NTNN khi quyết toán kết thúc hợp đồng và các phụ lục, tài liệu đính kèm theo mẫu được ban hành bởi Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Thuế TNDN: Từ 01/01/2021, Công ty thực hiện tạm nộp thuế TNDN hàng quý cho hãng vận tải nước ngoài và khai quyết toán năm. Trong đó, tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Hồ sơ quyết toán thuế TNDN bao gồm tờ khai mẫu số 01/VTNN và các phụ lục đính kèm theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC.

7. Công văn 1464/CTBNI-TTHT hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử điều chỉnh

Tên văn bản: Công văn 1464/CTBNI-TTHT

Ngày hiệu lực: 6/5/2022

Cơ quan ban hành: Cục thuế Bắc Ninh

(i) Công ty phát hiện hóa đơn đã gửi bên mua bị sai sót về thuế suất thuế GTGT, (ii) hai bên đã lập biên bản thỏa thuận về nội dung sai sót và (iii) Công ty đã lập hóa đơn điều chỉnh để gửi cho bên mua.

Sau đó, Công ty phát hiện hóa đơn điều chỉnh sai số tiền bằng chữ. Đối với trường hợp sai sót lần sau, Công ty tiếp tục thực hiện xử lý theo hình thức ban đầu là lập biên bản thỏa thuận về nội dung sai sót giữa hai bên và lập hóa đơn điều chỉnh khác để điều chỉnh cho hóa đơn điều chỉnh có sai sót.

Hiện nay, ứng dụng hóa đơn điện tử đang hướng dẫn 01 hóa đơn điện tử điều chỉnh cho 01 hóa đơn (điều chỉnh 1;1), chưa cho lập 01 hóa đơn để điều chỉnh cho nhiều hóa đơn sai sót.